Tàn tích siêu tân tinh G1.9+0.3

G1.9+0.3
Ảnh chụp X quang của G1.9+0.3 năm 2013
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên {{{epoch}}})
Kiểu tàn tíchTàn tích siêu tân tinh
Thiên hà chủNgân Hà
Chòm saoCung Thủ
Xích kinh17h 48m 45.4s
Xích vĩ−27° 10′ 06″
Ngày tháng phát hiện1985
Khoảng cách25.000 năm ánh sáng
Đặc trưng vật lý

G1.9+0.3tàn tích siêu tân tinh trẻ nhất được biết đến nằm trong dải Ngân hà[1]. Tàn tích này được phát hiện qua kết hợp dữ liệu từ sự quan sát của hai kính thiên văn chụp tia X Chandra của NASA, và dùng Mảng 27 kính Thiên Văn radio VLA(Very Large Array) của NRAO, Vụ nổ hình thành siêu tân tinh được cho là chỉ vừa xảy ra cách đây 25.000 nghìn năm, và các tín hiệu đến được hành tinh của chúng ta từ 140 năm trước. Trước phát hiện này, tàn tích siêu tân tinh trẻ nhất trong Ngân hà được biết đến là Cassiopeia A, tới chỗ chúng ta khoảng 330 năm trước. Tàn tích này có bán kính vào cỡ trên 1,3 năm ánh sáng.

Việc phát hiện

Ảnh phóng to

G1.9+0.3 nằm cách Trái Đất 25.000 năm ánh sáng, đã được nhận biết đến lần đầu tiên vào năm 1985 là một nguồn phát xạ radio mạnh trong thiên hà của chúng ta qua Mảng 27 kính thiên văn Radio VLA. Năm 2007, những bức ảnh của kính thiên văn Chandra X-Ray chụp được cho thấy có vẻ giống một tàn tích siêu tân tinh, sau khi so sánh với những bức ảnh từ 1985. Sự chênh lệch giữa kích cỡ đã giúp các nhà thiên văn học tính toán ra được thời điểm vụ nổ xảy ra, vào khoảng những năm 1868 (tính theo thời gian của Trái Đất). Năm 2008, sau nhiều lần quan sát bằng VLA khẳng định G1.9+0.3 đang bành trướng một cách nhanh chóng, với tốc độ được tính toán ra vào khoảng 56 triệu km trên giờ, tương đương cỡ 5% vận tốc ánh sáng.

Các nhà thiên văn học này đã không được quan sát bằng mắt thường tàn tích này vào thời điểm vụ nổ xảy ra, do nó nằm khá gần trung tâm thiên hà, và bị che bởi các đám mây bụi. Chỉ có các tia X thiên văn hay sóng radio thiên văn mới xuyên qua các đám mây bụi và tới được hành tinh của chúng ta.

Tọa độ của G1.9+0.3 nằm ở xích kinh 17 giờ 48 phút 45.4 giây, xích vĩ -27 độ 10 phút 06 giây[2], theo hướng chòm sao Nhân Mã, gần với Xà Phu[3].

Thông báo

Phát hiện này đã được NASA thông báo ngày 14 tháng 5 năm 2008 trong một cuộc họp báo. Trước đó, NASA chỉ từng tiết lộ họ đang sắp sửa "công bố một phát hiện về một vật thể trong Ngân hà mà các nhà thiên văn của họ đã tìm kiếm trong suốt hơn 50 qua"[4].

Tham khảo

  1. ^ “G1.9+0.3: Discovery of Most Recent Supernova in Our Galaxy”. NASA. 2008.05.14. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2008. Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  2. ^ Green, D.A. (2008). S.P. Reynolds, K.J. Borkowski, U. Hwang, I. Harrus, R. Petre. “The radio expansion and brightening of the very young supernova remnant G1.9+0.3” (PDF). Monthly Notices of the Royal Astronomical Society Letters. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. 387 (1): L54–L58. Bibcode:2008MNRAS.387L..54G. doi:10.1111/j.1745-3933.2008.00484.x. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2008.
  3. ^ “Sagittarius Constellation charts”. The Constellations. International Astronomical Union. 2008. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2008.
  4. ^ “NASA to Announce Success of Long Galactic Hunt”. NASA. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2008.

Tọa độ: Sky map 17h 48m 45.4s, −27° 10′ 06″

Liên kết ngoài

  • Trang chủ cơ quan hàng không vũ trụ Mỹ - NASA
  • Trang chủ Đài thiên văn Chandra của NASA
  • Phát hiện siêu tân tinh 'sơ sinh' gần chúng ta, T. An (theo Reuters), VnExpress, 17/5/2008, 10:44 GMT+7
  • Green, Dave. “Dave Green's research: G1.9+0.3”. University of Cambridge.
  • “SNR G001.9+00.3”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg.
  • x
  • t
  • s
Các nhóm
Loại Ia (Iax) | Loại Ib và Ic | Loại II (IIP, IIL, IIn và IIb) | Siêu tân tinh siêu sáng | Giàu calci | Tổng hợp hạt nhân (Quá trình p | Quá trình r) | Neutrino


Liên quan
Gần Trái Đất | Giả siêu tân tinh | Hypernova | Kilonova | Siêu tân tinh quark | Pulsar kicks
Cấu trúc
Cặp bất ổn | Tổng hợp hạt | Quy trình P | Quy trình R | Chớp gamma | Phát nổ carbon
Tiền thân
Biến quang xanh | Sao WR | Siêu khổng lồ | (Xanh lam | Đỏ | Vàng) | Cực siêu khổng lồ | (Vàng) | Sao lùn trắng (Liên quan)
Tàn tích
Tàn tích | Sao neutron | (Sao xung | Sao từ | Liên quan) | Lỗ đen khối lượng sao (Liên quan) | Sao đặc | Siêu bong bóng | (Sao quark | Sao ngoại lai)
Phát hiện
Khách tinh | Lịch sử quan sát siêu tân tinh | Lịch sử nghiên cứu sao lùn trắng, sao neutron và siêu tân tinh
Danh sách
Danh sách | Tàn tích | Ứng cử viên | Sao nặng | Viễn tưởng
Đáng chú ý
Vòng Barnard | Cassiopeia A | SN 1054 (Tinh vân Con Cua) | SN Tycho | SN Kepler | SN 1987A | SN 185 | SN 1006 | SN 2003fg | Di tích SN G1.9+0.3 | SN 2007bi | SN 2014J | SN Refsdal | ASASSN-15lh | SN Vela |
Nghiên cứu
Dự án SCP | High-z | Texas | SNfactory | SNLS | Hệ thống cảnh báo siêu tân tinh sớm | Dự án khảo sát siêu tân tinh và tiểu hành tinh tại Monte Agliale |
Vệ tinh thăm dò siêu tân tinh và sự gia tốc dãn nở của vũ trụ | Khảo sát siêu tân tinh ở dự án Sloan The SDSS Supernova Survey